Phạm vi toàn cầu
Phạm vi địa lý: Toàn thế giới.
Trường hợp bảo hiểm: Chi trả khi Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể hoặc tử vong do tai nạn, hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích do tai nạn phát sinh trong thời hạn bảo hiểm và không thuộc điểm loại trừ
Bảo hiểm được tính phí dựa trên mức độ rủi ro của công việc và được phân thành 4 loại lao động:
Quyền lợi toàn cầu
|
Quyền lợi / Hạn mức STBH |
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
Loại 4 |
|
I. Quyền lợi bảo hiểm chính |
||||
|
1. Tử vong, Mất tích, Thương tật vĩnh viễn |
0,132% |
0,176% |
0,220% |
0,264% |
|
2. Chi phí y tế |
||||
|
Đến 40 tr đồng |
0,90% |
1,20% |
1,50% |
1,80% |
|
Trên 40tr- 100 tr đồng |
0,81% |
1,08% |
1,35% |
1,62% |
|
Trên 100tr - 200 tr đồng |
0,72% |
0,96% |
1,20% |
1,44% |
|
II. Quyền lợi bảo hiểm bổ sung |
||||
|
1. Trợ cấp ngày điều trị nội trú |
0,40% |
0,50% |
0,65% |
0,80% |
|
2. Bảo hiểm cho hoạt động rủi ro cao (1 ngày/người) |
0,085% |
0,085% |
0,085% |
0,085% |
|
3. Bảo hiểm rủi ro ngộ độc - trúng độc (% Phí QL chính) |
5,00% |
5,00% |
5,00% |
5,00% |
|
4. Vận chuyển cấp cứu hàng không |
0,02% |
0,02% |
0,02% |
0,02% |
|
5. Chi phí thiết bị hỗ trợ |
0,08% |
0,10% |
0,13% |
0,15% |
Theo công việc
Miễn phí tư vấn báo giá. Hỗ trợ Khách hàng 24/7!
Không được chi trả do bị loại trừ bảo hiểm
“Tai nạn” là sự cố bất ngờ, không lường trước được, ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm (NĐBH). Gây ra bởi một lực từ bên ngoài tác động lên thân thể NĐBH và là nguyên nhân duy nhất, trực tiếp dẫn đến thương tật thân thể cho NĐBH.
CÓ. Quy định bắt buộc công nhân xây dựng phải tham gia bảo hiểm tai nạn. Chi tiết theo Thông tư 329/2016 – Bộ Tài chính. Số tiền bảo hiểm yêu cầu là mức 100.000.000 đồng
CÓ. Sự cố trên thuộc phạm vi bảo hiểm do rơi vào bảo hiểm tai nạn lao động.